Thứ Ba, 1 tháng 9, 2015

7 loại thực phẩm giúp bé thông minh hơn

Cha mẹ nào cũng mong muốn cho con mình luôn khỏe mạnh, thông minh và phát triển toàn diện. Tuy nhiên để đạt được điều đó rất cần sự chăm sóc cẩn thận và khoa học của bố mẹ. Bên cạnh việc dạy dỗ con hàng ngày, một chế độ dinh dưỡng hợp lý sẽ giúp trẻ phát triển tốt hơn. Một số loại thực phẩm tốt cho trí não của trẻ dưới đây sẽ là gợi ý để bố mẹ bổ sung cho trẻ.

1. Sữa

Sữa là nguồn thực phẩm dinh dưỡng cho sự phát triển của trẻ. Đặc biệt trong sữa chứa nhiều chất dinh dưỡng tốt cho sự phát triển trí não của trẻ như: DHA, ARA, Taurin,…
DHA và ARA rất phong phú là nền tảng cấu tạo mô não, thành phần chủ yếu của chất xám và võng mạc của bộ não trẻ. Tuy nhiên, để trẻ có thể hấp thu được tốt lượng DHA cần thiết, đầy đủ, chế độ ăn của người mẹ trong thời kỳ mang thai và cho con bú cần đầy đủ và cân bằng dinh dưỡng để đáp bảo cung cấp nguồn sữa tốt nhất cho bé.

2. Trứng gà – thực phẩm tốt cho trí não của trẻ

Trong trứng gà chứa nhiều protein, vitamin và khoáng chất rất cần thiết cho sự phát triển của trẻ. Ngoài ra trứng cũng rất giàu DHA và lecithin, không chỉ thúc đẩy sự phát triển của của hệ thần kinh và cơ thể mà nó có thể tiếp thêm sinh lực để não bộ phát triển khỏe mạnh hơn. Thêm vào đó, trong lòng đỏ trứng gà còn có chứa chất choline rất có lợi cho trí nhớ của bé.
Từ những lý do trên mà mẹ cần phải bổ sung trứng gà vào khẩu phần ăn của bé. Tuy nhiên mẹ lưu ý chỉ nên cho bé ăn khoảng 2 – 3 quả trứng trong một tuần thôi nhé. Đặc biệt, các bạn cần lưu ý, để đảm bảo an toàn, chỉ nên cho bé ăn trứng gà sau 9 tháng tuổi và chỉ nên cho bé ăn trứng gà ta, trứng gà tam hoàng sẽ tốt hơn nhiều so với trứng gà công nghiệp đấy.

3. Các loại ngũ cốc

Ngũ cốc là loại thực phẩm chứa một lượng lớn vitamin nhóm A,B và C giúp nuôi dưỡng các tế bào và hệ thống thần kinh. Ngoài ra trong ngũ cốc, còn có chất sắt, kẽm, không những giảm nguy cơ béo phì mà còn bổ sung và tăng cường khả năng phát triển thể chất của trẻ. Đặc biệt, đây còn là nguồn cung cấp năng lượng (đường glucozơ) cần thiết cho hoạt động của não, những chất xơ có trong ngũ cốc sẽ giúp điều chỉnh hài hòa lượng đường glucozơ có trong cơ thể, tạo điều kiện giúp cơ thể bé phát triển cân đối, toàn diện. Chính vì vậy, các mẹ đừng quên bổ sung ngũ cốc vào khẩu phần ăn uống mỗi ngày của trẻ nhé, tốt nhất nên cho bé ăn vào buổi sáng để có thể cung cấp năng lượng cho bé yêu hoạt động cả ngày nhé.

4. Thịt đỏ

Các loại thịt đỏ như thịt bò là thực phẩm chứa rất nhiều kẽm và sắt, những chất có vai trò rất lớn trong việc củng cố sự vững chắc và ổn định của não bộ, giúp tăng cường trí nhớ và khả năng tập trung của trẻ. Chính vì vậy mà thịt đỏ rất cần thiết cho sự phát triển của trẻ, đặc biệt là trẻ trong độ tuổi đi học.

5. Cá

Cá chứa rất nhiều omega – 3, axit không bão hòa rất quan trọng đối với sự phát triển trí thông minh của trẻ. Những a xít kỳ diệu này làm nhẹ quá trình chuyển những tín hiệu thần kinh giữa các nơron não bộ, và cần thiết cho việc hình thành tế bào thần kinh. Nhờ đó, sự chú ý, trí nhớ, khả năng tập trung của bé dần phát triển hơn, hoàn thiện hơn. Ngoài cá ra một số loại thực phẩm cũng chứa nhiều omega – 3 như: quả óc chó, bắp cải, đậu phụ….

6. Các loại đậu, đỗ, rau xanh

Để béluôn thông minh khỏe mạnh, mẹ đừng quên các loại rau trong chế độ ăn của trẻ nhé.
– Các loại đậu, đỗ (đậu ván, đậu hà Lan) là những thực phẩm có chứa hàm lượng lớn prôtein, vitamin, các khoáng chất, tinh bột và chất xơ, giàu năng lượng, giúp bé yêu khỏe mạnh, thông minh hơn mỗi ngày.
– Rau xanh là nguồn cung cấp một lượng lớn vitamin tự nhiên, chất xơ dồi dào và rất hữu ích cho sự phát triển bộ não của trẻ. Tuy nhiên, các mẹ không nên chỉ cho bé ăn cố định một vài loại rau củ quả mà thay vào đó nên lựa chọn đa dạng các loại rau để kích thích khẩu vị của các bé và cung cấp nguồn vitamin đa dạng, dồi dào, đẩy đủ cho sự phát triển thể lực và trí óc của trẻ. Đồng thời các mẹ nên chú ý bổ sung thành phần rau củ cho bé ngay trong những bữa ăn dặm đầu tiên để bé làm quen với khẩu vị của rau và không “ngại” ăn rau sau này nhé.
– Các loại rau mà các mẹ có thể cho bé ăn thường xuyên, luân phiên nhau bao gồm cà chua, cà tím, bí đỏ, cà rốt, ớt ngọt, ngô… không chỉ là nguồn cung cấp vitamin, chất xơ dồi dào, trong các thực phẩm này còn chứa hàm lượng lớn các chất chống ôxy hóa, làm khôi phục lại những tế bào hư tổn trong não của trẻ rất hiệu quả.

7. I ốt là dưỡng chất giúp bé thông minh hơn

I ốt là dưỡng chất có ý nghĩa đặc biệt và vai trò quan trọng cho sự phát triển trí tuệ của trẻ. Bạn có thể cho trẻ uống I ốt mỗi ngày theo sự chỉ dẫn của bác sỹ hoặc có thể sử dụng cách đơn giản là nêm muối vào thức ăn của bé. Tuy nhiên, bạn cần cho bé ăn I ốt với một hàm lượng vừa đủ, nếu bé ăn quá nhiều muối sẽ dẫn đến việc ứ đọng, gây phù thủng, rối loạn tim và nhiều căn bệnh nguy hiểm khác.
Lượng muối an toàn cho cơ thể bé theo độ tuổi sẽ được tính như sau:
Bé 1-3 tuổi: 1,5g/ngày;
Bé 4-8 tuổi: 1,9g/ngày;
Bé 9-13 tuổi: 2,2g/ngày;
Bé 14-18 tuổi: 2,3g/ngày.
Khi bạn cho bé ăn dặm vào lúc tháng tuổi thì không nên thêm muối hay các gia vị khác đâu nhé.

Một chế độ chăm sóc và dinh dưỡng hợp lý ngay từ những năm tháng đầu đời sẽ là nền tảng để bé phát triển vượt trội và toàn diện sau này. Vì vậy hi vọng rằng những gợi ý về những loại thực phẩm tốt cho trí não của trẻ trên đây sẽ giúp mẹ có được sự lựa chọn những loại thực phẩm bổ dưỡng nhất cho bé. Chúc mẹ thành công trong quá trình chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ nhé.

6 lợi ích từ cá hồi không phải ai cũng biết?

Ăn nhiều thực phẩm giàu chất béo như mỡ động vật không có lợi cho sức khỏe. Trong cá hồi có chứa rất ít chất béo dạng này, giàu axít béo omega-3, là thành phần cần thiết đối với quá trình phát triển não bộ ở con người. Sau đây là 6 lợi ích sức khỏe từ cá hồi:
Lợi ích từ cá hồi
Lợi ích từ cá hồi

1. Giàu protein và amino acid

Các loại thịt động vật như lợn, bò, v.v, chứa rất nhiều protein, song nếu ăn nhiều lại không tốt cho sức khỏe, có thể gây ra chứng thừa đạm, béo phì, tiểu đường, v.v. Trong khi đó, bạn có thể ăn cá hồi thoải mái mà không phải lo nghĩ gì.
Protein trong cá hồi và amino acid rất dễ hấp thụ, tốt cho hệ tiêu hóa và tim mạch. Trong cá hồi cũng có chứa rất nhiều vitamin thiết yếu như vitamin A, D, phốt pho, magiê, kẽm, và iốt, v.v. Đặc biệt canxi trong cá hồi còn góp phần giúp cho xương chắc khỏe.

2. Giảm nguy cơ đột quỵ, bệnh tim

Theo kết quả nghiên cứu của Trường Y tế cộng đồng thuộc Đại học Harvard, Mỹ, lượng axít béoomega-3 có trong cá sẽ giúp cải thiện rất hiệu quả đến lượng cholesterol trong máu cũng như huyết áp, việc ăn cá đều đặn hàng tuần sẽ ngăn chặn nguy cơ mắc bệnh tim, làm giảm đột quỵ.
Thích cá hồi nhiều dinh dưỡng thiết yếu cho cơ thể
Thích cá hồi nhiều dinh dưỡng thiết yếu cho cơ thể
Ngoài ra, omega-3 còn giúp giảm nồng độ triglyceride trong máu và giảm hiện tượng máu bị vón cục dẫn tới tắc nghẽn mạch máu. Các nhà khoa học cho biết, những người theo chế độ ăn uống có nhiều khẩu phần cá hồi mỗi tuần sẽ giảm được khoảng 12% nguy cơ của bệnh so với những người không ăn hoặc ăn ít.

3. Chăm sóc da và tóc

Một lợi ích quan trọng của cá hồi đối với sức khỏe nữa là cải thiện kết cấu làn da và tóc giúp tóc bóng mượt hơn và da mịn màng hơn. Trong cá hồi giàu protein, vitamin D và các a-xít béo omega-3. Khoảng 3% cấu tạo của sợi tóc là các axít béo.
Omega-3 cũng được tìm thấy trong màng tế bào của da đầu. Axit béo omega-3 có tác dụng bảo vệ các tế bào và giữ ẩm cho da. Nó cũng khuyến khích sản xuất collagen và sợi elastin, giúp da khỏe mạnh. Ngoài ra, các axit béo trong cá hồi cũng cung cấp dinh dưỡng cho nang lông và giúp duy trì mái tóc khỏe mạnh. Đây chính là loại dầu tự nhiên duy trì độ ẩm cho da đầu và tóc. Vì vậy mà cá hồi giúp chống lại hiện tượng da bị cháy nắng cũng như bệnh ung thư da.

4. Phát triển cơ bắp

Cá hồi có hàm lượng protein và axit béo omega-3 cao. Axit béo omega-3 có tác dụng làm giảm nguy cơ phân hủy protein cho cơ bắp sau khi luyện tập và giúp cải thiện phục hồi các cơ. Điều này là vô cùng quan trọng vì để tạo cơ bắp, cơ thể cần lưu trữ lượng protein mới nhanh hơn so với lượng protein cũ bị mất đi.
Vì thế, dù bạn có luyện tập chăm chỉ nhưng không bổ sung thực phẩm hợp lý thì tác dụng của việc luyện tập sẽ không được phát huy. Thường xuyên ăn cá hồi giúp cơ bắp săn chắc và thúc đẩy sự trao đổi chất.

5. Tốt cho não bộ

Đối với con người, DHA có trong axit béo không no của cá hồi và có vai trò quan trọng trong quá trình sinh trưởng của tế bào não và hệ thần kinh. Thiếu chất này con người sẽ giảm trí nhớ, kém thông minh. Đặc biệt đối với trẻ nhỏ, DHA là một dưỡng chất vô cùng quan trọng và cần thiết để phát triển tế bào não.
Bên cạnh đó, nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng cá hồi hỗ trợ rất lớn trong quá trình phát triển não bộ của thai nhi. Vì vậy, đối với phụ nữ mang thai, việc tăng lượng cá hồi trong chế độ ăn là vô cùng cần thiết.

6. Tăng cường sức khỏe cho đôi mắt

Cá hồi là loại thực phẩm rất hiệu quả trong việc duy trì chức năng thị giác. Hàm lượng omega-3 và axit amin có trong cá hồi giúp cải thiện sức khỏe của đôi mắt và ngăn ngừa bệnh thoái hóa điểm vàng (AMD), mắt bị khô và mệt mỏi.

AMD là nguyên nhân phổ biến của việc mất thị lực ở người trên 50 tuổi và nghiên cứu cho biết việc tích cực ăn cá hồi giúp ngăn ngừa bệnh thoái hóa điểm vàng. Những axit béo omega -3 tuyệt vời trong cuộc chiến chống lại AMD có thể dẫn đến mù lòa. Cá hồi cũng là một nguồn tự nhiên của vitamin D có lợi cho sức khỏe của mắt.

Giảm nguy cơ đột quỵ với cá hồi và thịt bò

Ăn 75 g thịt bò hoặc 100 g cá hồi mỗi ngày giúp bạn hạ huyết áp, ngăn ngừa xơ vữa động mạch và hạn chế nguy cơ đột quỵ. Đây là thực phẩm giàu dinh dưỡng vừa tốt cho sức khỏe vừa giảm được nguy cơ đột quỵ.
Thịt cá hồi
Thịt cá hồi

Thực trạng nghiên cứu đột quỵ

Nghiên cứu được tiến hành trên 2.000 phụ nữ của Đại học East Anglia (Anh) chỉ ra rằng, ăn thực phẩm giàu protein giúp hạ huyết áp và tránh nguy cơ xơ vữa động mạch. Lý do, các loại đồ ăn này có chứa các axit amin giúp xây dựng tế bào, mô và cơ bắp. Để bảo vệ sức khỏe tim mạch và tránh đột quỵ, các nhà khoa học khuyên bạn nên ăn 75 g thịt bò hoặc 100 g cá hồi. Nếu không đủ điều kiện, bạn có thể ăn các món giàu protein khác như sữa, các loại đậu, xúp lơ xanh, rau chân vịt. 

Dinh dưỡng có trong thịt bò và cá hồi

Tiến sĩ Amy Jennings, người đứng đầu nghiên cứu cho biết: “Kết quả cho thấy tác dụng bảo vệ tim mạch của một số loại axit amin. Ăn nhiều các thực phẩm giàu protein là một cách hữu hiệu để hạn chế nguy cơ mắc các bệnh về tim”.

Trong số các thực phẩm giàu protein, rau quả tốt nhất cho huyết áp; còn thịt, sữa, cá đặc biệt có lợi cho động mạch. Tiến sĩ Jennings nói thêm, dùng đồ ăn chứa nhiều axit amin có hiệu quả ngang với bỏ thuốc lá, giảm ăn muối và tập thể dục.

Thứ Ba, 18 tháng 8, 2015

Những dấu hiệu thường gặp ở ung thư gan

Giảm cân không rõ nguyên nhân, chán ăn, buồn nôn, thỉnh thoảng nôn, sức khỏe giảm sút, thường xuyên mệt mỏi, phù chân, có dịch trong ổ bụng, vàng da... là những triệu chứng thường gặp của ung thư gan.
Dấu biệu thường gặp ở ung thư gan
Theo bác sĩ Ang Peng Tiam, Bệnh viện Mount Elizabeth, Singapore, ung thư gan là loại ung thư phổ biến, xếp thứ 5 trên thế giới, gây ra hơn 600.000 ca tử vong hằng năm. Bệnh rất thường gặp ở châu Á với tỷ lệ mắc mới không giảm trong hơn chục năm qua. Thống kê cho thấy, số bệnh nhân nam nhiều gấp 4 lần nữ. 

Bác sĩ giải thích: Gan là nội tạng lớn nhất trong cơ thể, thực hiện nhiều chức năng thiết yếu của sự sống. Ung thư gan xuất phát từ các tế bào gan là loại phổ biến nhất, chiếm khoảng 90% tổng số ca ung thư gan nguyên phát tại châu Á. Các dạng ung thư nguyên phát khác ít phổ biến hơn như ung thư đường mật và nguyên bào gan. Ung thư gan cũng có thể do di căn từ ung thư ở các cơ quan khác trong cơ thể như phổi, đại tràng, dạ dày hoặc tụy.

Bệnh thường gặp ở những người bị tổn thương gan kéo dài như viêm gan B hay C mạn tính, xơ gan (do gan nhiễm mỡ, uống bia rượu nhiều). Ung thư gan nguyên phát có xu hướng ảnh hưởng đến những người tuổi trung niên và lớn tuổi, phổ biến ở nam giới hơn phụ nữ. Những yếu tố nguy cơ dẫn đến ung thư gan bao gồm nhiễm virus viêm gan B hoặc C mạn tính, uống bia rượu quá nhiều, béo phì, hút thuốc lá, nhiễm độc tố aflatoxins (tìm thấy trong các loại hạt và đậu bị lên mốc).

Các chuyên gia bệnh lý ung thư gan cảnh báo, rất khó để nhận biết các dấu hiệu sớm của ung thư gan. Đến khi có các dấu hiệu và triệu chứng, bệnh thường đã ở giai đoạn tiến triển. Một số triệu chứng thường gặp của ung thư gan là giảm cân không rõ nguyên nhân, chán ăn, buồn nôn, thỉnh thoảng nôn, sức khỏe giảm sút và thường xuyên mệt mỏi, phù chân, có dịch trong ổ bụng, vàng da. Hầu hết các triệu chứng này không đặc hiệu, dễ bị nhầm với các bệnh lý khác, do đó, khi có các dấu hiệu này, tốt nhất bạn nên đến gặp bác sĩ chuyên khoa để khám và loại trừ các nguyên nhân khác trước khi nghĩ đến ung thư gan

Trong quá trình thăm khám, nếu nghi ngờ bệnh nhân bị ung thư gan, các bác sĩ sẽ hỏi thêm về tiền sử bệnh cá nhân và gia đình cùng những yếu tố nguy cơ khác. Sau đó, nếu cần thiết sẽ thực hiện các xét nghiệm khác để truy tìm ung thư gan sẽ được thực hiện bao gồm Alpha-fetoprotein (AFP) trong máu, siêu âm, CT, PET-CT, MRI và sinh thiết gan. 

Việc lựa chọn phương pháp điều trị phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tuổi tác, sức khỏe tổng quát, giai đoạn ung thư, vị trí khối u. Bệnh được phát hiện ở giai đoạn càng sớm thì hiệu quả chữa trị càng cao. Trong đó, phẫu thuật cắt bỏ khối u hoặc ghép gan mới đem lại cơ hội chữa khỏi bệnh. Các phương pháp điều trị khác chỉ làm giảm bớt hoặc kiểm soát khối u mà thôi. 

Bác sĩ Ang khuyên mọi người nên chú ý bảo vệ gan và phòng tránh ung thư bằng cách: Hạn chế uống bia rượu, không hút thuốc, tiêm vắc xin ngừa viêm gan B cho mình và gia đình, duy trì lối sống khỏe mạnh, tránh thừa cân.

Thi Ngoan